Khi công nghệ ngày càng phát triển và phổ biến rộng rãi, con người cũng ngày càng có những yêu cầu cao hơn và phức tạp hơn về các thiết kế mô hình phục vụ đời sống con người. Đồng thời các thiết kế đó cũng đòi hỏi độ chính xác, năng xuất và đơn giản hóa quá trình công nghệ. Chính vì thế mà thiết kế ngược ra đời và phát triển mạnh mẽ. Vậy bạn có hiểu gì về thiết kế ngược hay không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay sau đây!

Thiết kế ngược là gì?
Chắc hẳn trong công nghệ kỹ thuật, bạn đã từng nghe đến cụm từ “thiết kế ngược”. Đây là quy trình thiết kế lại mô hình vật lý cho trước thông qua số hóa bề mặt mô hình bằng thiết bị đo đặc biệt và từ đó xây dựng mô hình thiết kế từ những dữ liệu số hóa đo được.

Phương pháp này có những ưu điểm vượt trội đối với các mẫu thiết kế dạng bề mặt có quy luật tạo hình nhưng lại khó có thể xã định được thông số thiết kế. Bạn có thể thấy những thiết kế ngược thường được áp dụng đối với những sản phẩm như các cánh tuabin nước, bề mặt xoắn của khí động học hay thủy động học,...

Thiết kế ngược ngày càng trở nên phổ biến rộng rãi, cho phép thiết kế nhanh hơn và chính xác hơn đối với những mẫu thiết kế có độ phức tạp về hình học cao hoặc những mẫu thiết kế với dạng bề mặt tự do và không thể xác định được quy luật.

Thiết kế ngược là thuật ngữ ngày nay sử dụng vô cùng phổ biến, nó bắt đầu xuất hiện từ vài thập kỷ trước. Về bản chất thì thiết kế ngược đơn giản là quá trình sao chép lại một thiết kế, một sản phẩm đã được sản xuất nhờ vào khả năng sao chép hình ảnh vật thể thành dữ liệu.

Quá trình thiết kế ngược hiện nay
Giai đoạn đầu tiên trong quá trình thiết kế ngược chính là lấy mẫu số hóa bề mặt. Đây là bước đầu tiên đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình thiết kế. Đây là giai đoạn số hóa bề mặt mẫu bằng các thiết bị đo quét tọa độ tùy theo hình dạng chi tiết của sản phẩm. Có hai loại máy thường được sử dụng để lấy mẫu số hóa bề mặt chính là máy quét laser và máy đo tọa độ.

Sau giai đoạn lấy mẫu số hóa bề mặt sản phẩm thì tiếp theo chính là quá trình xử lý số liệu trên phần mềm. Xử lý ở đây chính là xử lý phần mềm tạo lưới và xử lý phần mềm mô hình hóa 3D. Cuối cùng chính là giai đoạn ứng dụng. Sau khi được xử lý, phân tích và tối ưu bằng các ứng dụng kỹ thuật thì chuyển sang giai đoạn thiết kế khuôn cho sản phẩm và xuất dữ liệu thiết kế dưới dạng bản vẽ.